| Mặt Trời | Chu kỳ thường niên | Chính phủ, lãnh đạo, nguyên thủ, quyền lực trung tâm, chính danh, hình ảnh quốc gia. | Khủng hoảng lãnh đạo, mất uy tín, quyết định cấp cao gây tranh cãi. |
| Mặt Trăng | 28-29 ngày | Dân chúng, tâm lý tập thể, nhu cầu căn bản, gia đình, tiêu dùng, lương thực, đám đông. | Hoảng loạn, hưng phấn ngắn hạn, biểu tình, biến động tiêu dùng, phản ứng xã hội nhanh. |
| Sao Thủy | Nhanh | Truyền thông, dữ liệu, internet, thương mại, hợp đồng, giao thông, giáo dục, logistics. | Tin giả, lỗi dữ liệu, nhiễu thông tin, đứt gãy vận tải, tranh chấp thương mại. |
| Sao Kim | Nhanh / chu kỳ giá trị 8 năm | Tiền tệ, tài chính, ngân hàng, định hình giá trị tài sản, ngoại giao, tiêu dùng, nghệ thuật. | Lệch định hình giá trị, lạm phát tài sản, khủng hoảng tiền tệ, thay đổi khẩu vị rủi ro. |
| Sao Hỏa | Khoảng 2 năm | Quân đội, cảnh sát, chiến tranh, bạo lực, hành động, đình công, tai nạn, cháy nổ. | Bùng phát xung đột, sự cố lớn, hành động vội, tăng giảm giá đột ngột hoặc hoảng loạn ngắn hạn. |
| Sao Mộc | Khoảng 12 năm | Tăng trưởng, luật pháp, tòa án, tôn giáo, giáo dục cao, thương mại quốc tế, niềm tin. | Phóng đại kỳ vọng, nới lỏng quá mức, bong bóng tăng trưởng, FOMO. |
| Sao Thổ | Khoảng 29-30 năm | Nhà nước, luật lệ, thuế, nợ, biên giới, kiểm soát, kỷ luật, giới hạn vật chất. | Thắt chặt, áp lực nợ, kiểm soát tăng, hệ yếu bị lọc. |
| Sao Thiên Vương | Khoảng 84 năm | Công nghệ, điện, hàng không, mạng lưới, cách mạng, nổi dậy, đột phá, cú sốc hệ thống. | Đứt gãy bất ngờ, nổi loạn, rối loạn mạng lưới, đổi luật chơi nhanh. |
| Sao Hải Vương | Khoảng 165 năm | Niềm tin tập thể, tâm linh, truyền thông mềm, ảo tưởng, biển, dầu khí, hóa chất, thuốc, dịch bệnh. | Lừa đảo, mơ hồ chính sách, bong bóng kỳ vọng, dịch bệnh, chất lỏng hoặc ô nhiễm. |
| Sao Diêm Vương | Khoảng 248 năm | Quyền lực ngầm, tài phiệt, tình báo, tài chính sâu, nợ lớn, hạt nhân, khủng hoảng, tái cấu trúc. | Thanh trừng quyền lực, lộ bí mật, khủng hoảng sâu, chuyển giao trật tự. |
| La Hầu / Kế Đô | Khoảng 18.6 năm | Hướng dịch chuyển tâm lý tập thể, điểm rẽ lịch sử, trục nhật thực/nguyệt thực. | Mạnh nhất khi nhật thực/nguyệt thực chạm hành tinh chậm, góc nhà hoặc điểm nhạy. |
| Chu kỳ Mặt Trời | Khoảng 11 năm | Lớp thiên văn phụ trợ: điện, vệ tinh, hạ tầng mạng, bão địa từ, nhiễu hệ thống. | Khuếch đại rủi ro hạ tầng điện, viễn thông, định vị, dữ liệu. |